So sánh Vios TRD với Accent 1.4AT đặc biệt: mua xe nào đi lại trong thành phố tiện?

Vios TRD và Accent 1.4AT là 2 phiên bản sedan B thể thao đang được nhiều khách hàng ưa chuộng. Tuy bản chất thể thao của 2 mẫu xe này cũng chỉ dừng lại ở mức hạng B nhưng cũng đủ khiến khách hàng phấn khích. Và trên thực tế, 2 chiếc xe thể thao này đang trực tiếp “đấu đá” với nhau để tranh giành doanh số cũng như khẳng định vị thế của mình. Vậy nếu phải lựa chọn giữa Vios TRD với Accent 1.4AT đặc biệt cho mục đích đi lại trong thành phố, Quý khách sẽ chọn phiên bản nào? Nếu đang phân vân, hãy cùng chúng tôi phân tích xem vài đặc điểm 2 chiếc xe này.

So sánh Vios TRD với Accent 1.4AT đặc biệt: mua xe nào đi lại trong thành phố tiện?
So sánh Vios TRD với Accent 1.4AT đặc biệt: mua xe nào đi lại trong thành phố tiện?

Tham khảo : Giá xe Vios 2018 tại Toyota Tân Cảng (Holtine: 0933.709.333)

Với mức giá này, Vios TRD thật có vẻ như sẽ gặp khó khăn hơn. Bởi sự chênh lệch gần 50 triệu là khá lớn. Nhất là đối với khách hàng đang chuẩn bị mua xe ở phân khúc B phổ thông. Tuy nhiên, người tiêu dùng Việt cũng rất biết chọn xe. Nếu thật sự Vios TRD vượt trội hơn về các thiết kế, trang bị thì việc chênh hơn 50 triệu sẽ không là vấn đề gì. Vậy hãy xem liệu Vios TRD sẽ lật ngược được tình thế hay Accent 1.4AT đặc biệt giành phần thắng ở cuộc đua này.    

Ngoại thất

Nếu đặt Vios TRD và Accent 1.4AT đặc biệt cạnh nhau, khách hàng rất khó nhận ra sự khác biệt của 2 chiếc sedan B này. Bởi Vios TRD có các chiều dài, rộng, cao là 4410, 1700, 1476mm. Còn các kích tương tự của Accent 1.4AT đặc biệt là 4440, 1729, 1460mm. Chiều dài cơ sở và khoảng sáng gầm của Accent cũng vượt trội hơn so với Vios. Cụ thể khoảng sáng gầm của Accent là 150mm cùng chiều dài cơ sở 2600mm. Trong khi đó, khoảng sáng gầm của Vios là 133mm và chiều dài cơ sở 2550mm. Với kích thước này, cả 2 đều tỏ ra rất phù hợp với kiểu đường đô thị chật hẹp ở nước ta.

accent-14-at-dac-viet-va-vios-trd-dau-xe

Ở phía đầu xe, Vios TRD và Accent 1.4AT đặc biệt đều có đầy đủ các chi tiết: lưới tản nhiệt, cụm đèn trước, đèn sương mù, hốc hút gió, cản trước,… Tuy nhiên, thiết kế trên mỗi xe đều có sự khác nhau cùng với đó hệ thống trang bị của 2 xe cũng không giống nhau.

accent-14-at-dac-viet-va-vios-trd-hong-xe-1

Sự khác nhau đó giúp Vios TRD và Accent 1.4AT đặc biệt tiếp tục có sự so kè. Bởi cả 2 đều cho rằng mình có những ưu điểm nổi bật riêng. Với Vios TRD là kiểu dáng góc cạnh, hầm hố đúng chất thể thao. Còn Accent 1.4AT đặc biệt lại khẳng định rằng mình sang trọng, hiện đại hơn đối thủ. Và điều đó thật sự khiến cho khách hàng phải khó xử khi xe chạy đô thị đều cần cả 2 yếu tố trên.

Nội thất

Ở khoang nội thất, Xe Toyota Vios TRD và Accent 1.4AT đặc biệt tiếp tục so kè nhau từng chi tiết 1. Ghế xe của 2 phiên bản này đều bọc da cao cấp, toát lên vẻ sang trọng cũng như đảm bảo độ êm ái cho người dùng. Tuy nhiên xét về tính tiện nghi thì Vios hơn hẳn đối thủ. Cụ thể, ghế lái của Vios được thiết kế kiểu thể thao, ôm lưng. Cùng với đó là khả năng chỉnh tay 6 hướng của ghế lái, chỉnh tay 4 hướng của ghế khách trước. Trong khi đó, ghế lái của Accent chỉ có thể điều chỉnh độ cao. Hàng ghế sau của 2 xe đều có thể gập 60:40.

accent-14-at-dac-viet-va-vios-trd-noi-that

Tay lái của Vios TRD và Accent 1.4AT đặc biệt đều được thiết kế kiểu 3 chấu bọc da, tích hợp các nút điều chỉnh âm thanh tiện lợi. Trong khi đó, phía sau tay lái của 2 xe là cụm đồng hồ hỗ trợ lại có thiết kế khác nhau. Vios sử dụng kiểu 3 vòng tròn đồng hồ còn Accent dùng thiết kế 2 vòng đồng hồ 2 bên và 1 màn hình đang thông tin chính giữa. Tuy khác nhau về thiết kế nhưng cả 2 đều cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết của xe cho người lái.

accent-14-at-dac-viet-va-vios-trd-vo-lang

Ở bảng taplo trung tâm, dường như Accent “thức thời” hơn với 1 hệ thống âm thanh hiện đại. Theo đó, chiếc sedan B đến từ Hàn Quốc được trang bị: màn hình cảm ứng 7inch, hệ thống kết nối Apple Carplay, cổng kết nối AUX, bluetooth và 6 loa. Cùng với đó là các công nghệ dẫn đường, định vị,… Trong khi đó, hệ thống âm thanh của Vios chỉ có: đầu CD, cổng kết nối USB, AUX, bluetooth, đài FM/AM và 6 loa. Hệ thống điều hòa của 2 xe đều là kiểu tự động.

accent-14-at-dac-viet-va-vios-trd-hang-ghe-sau

Ngoài ra, Accent còn có thêm cửa sổ trời, tăng thêm vẻ thể thao cho phiên bản này.   

Vận hành

Vios 2018 TRD sử dụng động cơ 2NR-FE, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van biến thiên kép với công suất tối đa 107 mã lực tại 6000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 140Nm tại 4200 vòng/phút.

Accent 1.4AT đặc biệt được trang bị động cơ Kappa 1.4L, đạt công suất 100 mã lực tại 6000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 132Nm tại 4000 vòng/phút.

accent-14-at-dac-viet-va-vios-trd-dong-co

Ở hệ thống phanh, Vios TRD chỉ có 3 hệ thống hỗ trợ cơ bản: ABS, EBD, BA thì Accent 1.4AT đặc biệt có được 1 rừng hệ thống. Ngoài 3 hệ thống như của Vios, phiên bản này còn có thêm: ESP, TCS, HAC, VSM. Không chỉ vậy, phiên bản này còn có 6 túi khí, trong khi Vios chỉ có 2.

Tuy nhiên, ở khả năng tiết kiệm nhiên liệu, Vios TRD vượt trội hơn khi chỉ “uống” có 5.9L/100km đường hỗn hợp. Còn theo số liệu thực tế, Accent đặc biệt ngốn đến hơn 6.7L nhiên liệu cho cùng quãng đường. Đặc biệt, xét về độ bền thì chắc chắn Vios “ăn” Accent.

accent-14-at-dac-viet-va-vios-trd-den-hau

Ngoài ra, Vios TRD còn có 1 “tài năng” thiên bẩm, đó chính là khả năng giữ giá cực tốt. Điều đó giúp cho khách hàng không bị lỗ sau 1 thời gian sử dụng.

Và như vậy, có lẻ Quý khách đã có thể tự đưa ra lựa chọn của mình về việc nên mua Vios TRD hay Accent 1.4AT đặc biệt. Nếu còn phân vân, hãy đăng ký lái thử tại Toyota Tân Cảng để tiếp tục so sánh cảm giác lái cũng như tận mắt quan sát thiết kế, trang bị. Từ đó Quý khách sẽ có được cái nhìn chi tiết hơn về 2 phiên bản này.

  1. Mua xe chạy dịch vụ, chọn Vios E số sàn hay E số tự động?
  2. Giới thiệu mẫu xe thể thao Vios TRD Sportivo 2018
So sánh thông số kỹ thuật giữa Vios TRD và Accent 1.4AT đặc biệt
Vios TRD Accent 1.4 AT Đặc Biệt
Giá bán 586 triệu 540 triệu
Màu ngoại thất Trắng Trắng,Bạc,Đỏ,Vàng cát,Vàng Be,Đen
Thông số kỹ thuật chung
Kích thước tổng thể (DxRxC) (mm) 4410x1700x1475 4.440×1.729×1.460
Chiều dài cơ sở (mm) 2550 2.600
Động cơ 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van DOHC, Dual VVT – i Kappa 1.4 MPI
Dung tích xi lanh (cc) 1.496 1.353
Công suất cực đại (ps/rpm) 107 /6000 100 / 6.000
Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm) 140/4200 132/ 4.000
Dung tích bình nhiên liệu (lít) 42 45
Hộp số Tự động vô cấp Tự động 6 cấp
Hệ thống dẫn động FWD FWD
Phanh trước/sau Đĩa/ Đĩa Đĩa/ Đĩa
Hệ thống treo trước McPherson McPherson
Hệ thống treo sau Dầm xoắn Thanh cân bằng (CTBA)
Thông số lốp 185/60R15 95/55 R16
Thiết kế ngoại thất
 Chất liệu lazang Hợp kim nhôm Hợp kim nhôm
 Lốp dự phòng Vành đúc cùng cỡ Vành đúc cùng cỡ
 Đèn định vị LED  –
 Cảm biến đèn tự động
 Đèn pha-cos  Bi-Halogen Bi-Halogen
 Đèn sương mù Projector
 Gương chiếu hậu chỉnh điện
 Gương chiếu hậu gập điện
 Gương chiếu hậu có sấy
 Lưới tản nhiệt mạ chrome
 Tay nắm cửa mạ chrome
 Cụm đèn hậu dạng LED
Trang bị nội thất và tiện nghi
Bọc da vô lăng và cần số
Chìa khóa thông minh
Khởi động nút bấm
Cảm biến gạt mưa tự động
Cửa sổ trời
Taplo siêu sáng
Điều khiển hành trình Cruise Control
Hệ thống giải trí CD tích hợp Bluetooth/ AUX/ Radio Màn hình cảm ứng 7 inch tích hợp hệ thống AVN định vị dẫn đường tích hợp Bluetooth/ AUX/ Radio/ MP4/ Apple Carplay
Camera lùi
Cảm biến lùi
Cảm biến gạt mưa tự động
Số loa 6 6
Hệ thống điều hòa Tự động Tự động tích hợp khử ion
Chất liệu ghế Da Da
Ghế gập 6:4
Trang bị an toàn
Chống bó cứng phanh ABS
Cân bằng điện tử ESC
Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA
Phân bổ lực phanh điện tử EBD
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC
Ổn định chống trượt thân xe VSM
Chìa khóa mã hóa & hệ thống chống trộm Immobilizer
Kiếm soát lực kéo TCS
Số túi khí 2 6

 

DMCA.com Protection Status